1. HSK là gì?
Chứng chỉ HSK là chứng chỉ Hán Ngữ quốc tế, viết tắt của cụm từ Hanyu Shuiping Kaoshi (汉语水平考试). Do Văn Phòng Hán Ngữ đối ngoại Trung Quốc tổ chức thi và cấp bằng. HSK còn là kỳ thi kiểm tra trình độ ngôn ngữ tiếng Hoa của người học, có giá trị quốc tế, dành cho người nước ngoài, hoặc người Trung Quốc sinh sống ở nước ngoài. Hiện nay bằng tiếng Hoa HSK đang là chứng chỉ tiếng Hoa (tiếng Trung) quan trọng, rất được quan tâm.
Theo quy định mới áp dụng từ năm 2021 của Văn Phòng Hán Ngữ Trung Quốc, các thí sinh đăng ký thi HSK phải thi kèm chứng chỉ HSKK – bài thi đánh giá trình độ biểu đạt khẩu ngữ, như sau:
- HSK1-2 thi kèm HSKK sơ cấp
- HSK3-4 thi kèm HSKK trung cấp
- HSK5-6 thi kèm HSKK cao cấp
2. Lợi ích mà chứng chỉ HSK mang lại
- Đối với học sinh cấp 3, miễn thi bài thi ngoại ngữ và được tính 10 điểm cho bài thi này để xét công nhận tốt nghiệp THPT (dựa theo thông tin tuyển sinh mới nhất từ các trường đại học năm 2021).
- Đối với sinh viên đại học, miễn thi môn ngoại ngữ và có thể tốt nghiệp đúng hạn nếu trường yêu cầu có ngoại ngữ 2 khi ra trường.
- Đối với du học sinh, chứng chỉ HSK là căn cứ để các trường Đại học tại Trung Quốc tuyển du học sinh.
- Đối với những người đang tìm kiếm việc làm, chứng chỉ HSK là căn cứ để các công ty, các tổ chức tuyển nhân viên và là chứng chỉ bắt buộc để bạn có thể làm việc tại Trung Quốc cũng như một số nước khác như: Singapore, Philippines,…
3. Chứng chỉ HSK có mấy cấp độ?
HSK cũ có 11 cấp độ. Chứng chỉ HSK mới được áp dụng từ năm 2009 gồm 6 cấp bậc chia làm 3 loại: Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp. Tương ứng với 6 cấp bậc của khung tham chiếu Châu Âu về ngoại ngữ (CEF) như sau:
| HSK | Chứng chỉ | Lượng từ vựng HSK | Khung tham chiếu
ngôn ngữ Châu Âu (CEF) |
| HSK 6 | Được cấp | Trên 5000 | C2 |
| HSK 5 | Được cấp | 2500 | C1 |
| HSK 4 | Được cấp | 1200 | B2 |
| HSK 3 | Được cấp | 600 | B1 |
| HSK 2 | Không được cấp | 300 | A2 |
| HSK 1 | Không được cấp | 150 | A1 |
Đăng ký thi ở cấp độ nào thì được đánh giá, cho điểm và cấp chứng chỉ ở cấp độ đó (Không đạt thì cũng không được xuống cấp dưới, đạt điểm cao cũng không được đưa lên cấp độ trên).
4. Thời hạn của chứng chỉ HSK
Chứng chỉ HSK có hiệu lực trong 2 năm kể từ ngày cấp và có giá trị trên toàn thế giới. Tuy nhiên, một số đơn vị tuyển dụng và cơ sở giáo dục chỉ cần chứng chỉ HSK phù hợp, không quá khắt khe về thời hạn. Nhưng muốn xin học bổng, du học, miễn thi ngoại ngữ thì cần xem xét hiệu lực. Vì vậy, bạn nên có kế hoạch thi phù hợp.
5. Nội dung và hình thức thi
5.1. Nội dung, cấu trúc đề thi
*Bài thi HSK bao gồm 3 kỹ năng: nghe, đọc và viết. Đối với mỗi cấp độ của HSK, bạn sẽ có thời gian làm bài khác nhau, số lượng câu khác nhau và thời gian cho từng kỹ năng cũng khác nhau. Riêng HSK 1, 2 bạn sẽ chỉ thi 2 kỹ năng nghe và đọc. Từ HSK 3 trở đi sẽ có thêm kỹ năng viết.
*Cấu trúc đề thi
HSK 1
Cấu trúc đề thi HSK 1 gồm 40 câu hỏi chia thành 2 phần nghe hiểu và đọc hiểu.
| Cấu trúc đề thi HSK 1 | Số lượng câu hỏi | Thời gian thi | ||
| Nghe hiểu | Phần 1 | 5 | 20 | Khoảng 15 phút |
| Phần 2 | 5 | |||
| Phần 3 | 5 | |||
| Phần 4 | 5 | |||
| Thời gian điền đáp án | Khoảng 3 phút | |||
| Đọc hiểu | Phần 1 | 5 | 20 | Khoảng 17 phút |
| Phần 2 | 5 | |||
| Phần 3 | 5 | |||
| Phần 4 | 5 | |||
| Tổng | 40 | Khoảng 35 phút | ||
– Cấu trúc đề thi HSK 1 phần Nghe hiểu:
+ Phần 1: 5 câu. Mỗi câu đề thi sẽ cung cấp 1 hình ảnh, bạn phải nghe cụm từ và căn cứ vào nội dung ảnh để phán đoán đúng sai.
+ Phần 2: 5 câu. Mỗi câu đề thi cung cấp 3 hình ảnh, bạn phải nghe được miêu tả để chọn ra hình ảnh tương ứng.
+ Phần 3: 5 câu. Mỗi câu là 1 cuộc hội thoại, đề thi cung cấp 1 số hình ảnh, thí sinh phải nghe được nội dung hội thoại và chọn ra hình ảnh phù hợp.
+ Phần 4: 5 câu. Mỗi câu sẽ có người đầu tiên nói, người thứ 2 căn cứ vào câu nói này để hỏi 1 câu hỏi và đưa ra 3 lựa chọn. Bạn phải chọn được đáp án cho câu hỏi đó.
Đây là cấp độ nghe dễ nhất trong cấu trúc đề thi HSK và mỗi câu thí sinh sẽ được nghe hai lần.
– Cấu trúc đề thi HSK 1 phần Đọc hiểu:
+ Phần 1: 5 câu. Mỗi câu hỏi trong phần này sẽ cung cấp 1 hình ảnh kèm 1 từ, thí sinh chọn xem chúng có tương ứng nhau không.
+ Phần 2: 5 câu. Mỗi câu hỏi sẽ cung cấp 1 câu thông tin và hình ảnh minh họa, thí sinh chọn hình ảnh miêu tả đúng theo thông tin đó.
+ Phần 3: 5 câu. Phần này cung cấp 5 câu hỏi và đáp án tương ứng, thí sinh phải tìm ra đáp án.
+ Phần 4: 5 câu. Mỗi câu sẽ có chỗ trống cần điền từ.
HSK 2
Tương tự như cấu trúc đề thi HSK 1, HSK 2 cũng chia làm 2 phần Nghe hiểu và Đọc hiểu, nhưng sẽ tăng tổng số câu hỏi lên là 60 câu.
| Cấu trúc đề thi HSK 2 | Số lượng câu hỏi | Thời gian thi | ||
| Nghe hiểu | Phần 1 | 10 | 35 | Khoảng 25 phút |
| Phần 2 | 10 | |||
| Phần 3 | 10 | |||
| Phần 4 | 5 | |||
| Thời gian điền đáp án | Khoảng 3 phút | |||
| Đọc hiểu | Phần 1 | 5 | 25 | Khoảng 22 phút |
| Phần 2 | 5 | |||
| Phần 3 | 5 | |||
| Phần 4 | 10 | |||
| Tổng | 60 | Khoảng 50 phút | ||
| Phần | Nội dung |
| Nghe hiểu | Phần 1: Nghe và lựa chọn bức tranh, chọn đúng hoặc sai |
| Phần 2: Nghe đoạn hội thoại và chọn bức ảnh đúng | |
| Phần 3: Nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn đáp án đúng | |
| Phần 4: Nghe đoạn hội thoại dài và chọn đáp án đúng | |
| Đọc hiểu | Phần 1: Chọn bức tranh, ảnh tương ứng với câu miêu tả |
| Phần 2: Chọn từ hoặc câu đúng để điền vào câu hoặc đoạn hội thoại | |
| Phần 3: Đọc đoạn văn và lựa chọn xem câu bên dưới là đúng hoặc sai | |
| Phần 4: Nối các câu có nghĩa liên quan với nhau |
Cách tính điểm:
Bài thi HSK 2 gồm 2 phần:
− Phần 1: Nghe hiểu (35 câu), tổng điểm tối đa là 100 điểm, mỗi câu 2.86 điểm
− Phần 2: Đọc hiểu (25 câu), tổng điểm tối đa là 100 điểm, mỗi câu 4 điểm
Thang điểm HSK 2 tối đa là 200 điểm, để đạt được cấp độ 2 bạn cần đạt tối thiểu 120 điểm.
HSK 3
Số lượng câu hỏi và từ mới ở các cấp độ sẽ tăng dần lên, vì vậy độ khó cũng tăng lên. Cấu trúc đề thi HSK 3 gồm 80 câu hỏi và được chia thành 3 phần là Nghe hiểu, Đọc hiểu và thi Viết. Như vậy, từ cấp độ 3 trở đi thì cấu trúc đề thi HSK sẽ có thêm Phần thi Viết và thời gian làm bài là 90 phút.
| Cấu trúc đề thi HSK 3 | Số lượng câu hỏi | Nội dung | Thời gian thi | ||
| Nghe hiểu | Phần 1 | 10 | 20 | Nghe đoạn hội thoại và chọn bức tranh, ảnh đúng | Khoảng 35 phút |
| Phần 2 | 10 | Nghe và quyết định câu văn diễn đạt đúng hay sai | |||
| Phần 3 | 10 | Nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn đáp án đúng | |||
| Phần 4 | 10 | Nghe đoạn hội thoại dài và chọn đáp án đúng | |||
| Thời gian điền đáp án | Khoảng 5 phút | ||||
| Đọc hiểu | Phần 1 | 10 | 20 | Nối câu có nghĩa tương tự với nhau | Khoảng 30 phút |
| Phần 2 | 10 | Chọn từ hoặc câu đúng để điền vào câu hoặc đoạn hội thoại | |||
| Phần 3 | 10 | Đọc câu và lựa chọn đáp án đúng | |||
| Viết | Phần 1 | 5 | 10 | Sắp xếp từ cho sẵn thành câu hoàn chỉnh có nghĩa | Khoảng 15 phút |
| Phần 2 | 5 | Viết đúng từ mới tiếng Hán dựa vào từ phiên âm pinyin cho sẵn | |||
| Tổng | 80 | Khoảng 85 phút | |||
Cách tính điểm:
Bài thi HSK 3 gồm 3 phần:
− Phần 1: Nghe hiểu (40 câu), tổng điểm tối đa là 100 điểm, mỗi câu 2.5 điểm
− Phần 2: Đọc hiểu (30 câu), tổng điểm tối đa là 100 điểm, mỗi câu 3.33 điểm
− Phần 3: Viết (10 câu)
5 câu đầu có tổng điểm tối đa là 60 điểm, mỗi câu 12 điểm
5 câu sau có tổng điểm tối đa là 40 điểm, mỗi câu 8 điểm
Thang điểm HSK 3 tối đa là 300 điểm, điểm số tối thiểu để được cấp bằng HSK 3 là 180 điểm.
HSK 4
| Cấu trúc đề thi HSK 4 | Số lượng câu hỏi | Nội dung | Thời gian thi | ||
| Nghe hiểu | Phần 1 | 10 | 45 | Phán đoán đúng sai | 30 phút |
| Phần 2 | 15 | Nghe hội thoại và chọn đáp án đúng | |||
| Phần 3 | 20 | Nghe hội thoại và chọn đáp án đúng | |||
| Đọc hiểu | Phần 1 | 10 | 40 | Cho 5 từ, điền 5 từ vào chỗ trống cho phù hợp | 40 phút |
| Phần 2 | 10 | Cho 5 câu, điền 5 câu vào đoạn văn cho phù hợp | |||
| Phần 3 | 20 | Cho 1 đoạn văn, đọc và chọn đáp án đúng mà câu hỏi đặt ra | |||
| Viết | Phần 1 | 10 | 15 | Sắp xếp từ thành những câu hoàn chỉnh | 25 phút |
| Phần 2 | 5 | Nhìn hình và đặt câu theo hình | |||
| Tổng | 100 | 95 phút | |||
Cách tính điểm:
Bài thi HSK 4 gồm 3 phần:
− Phần 1: Nghe hiểu (45 câu), tổng điểm tối đa là 100 điểm, mỗi câu 2.2 điểm
− Phần 2: Đọc hiểu (40 câu), tổng điểm tối đa là 100 điểm, mỗi câu 2.5 điểm
− Phần 3: Viết (15 câu)
10 câu đầu có tổng điểm tối đa là 60 điểm, mỗi câu 6 điểm
5 câu sau có tổng điểm tối đa là 40 điểm, mỗi câu 8 điểm
Thang điểm HSK 4 tối đa là 300 điểm, điểm số tối thiểu để được cấp bằng HSK 4 là 180 điểm.
HSK 5
| Cấu trúc đề thi HSK 5 | Số lượng câu hỏi | Nội dung | Thời gian thi | ||
| Nghe hiểu | Phần 1 | 20 | 35 | Nghe hội thoại và chọn đáp án đúng | 30 phút |
| Phần 2 | 15 | Nghe hội thoại và chọn đáp án đúng | |||
| Đọc hiểu | Phần 1 | 15 | 45 | Chọn từ đúng để điền vào đoạn hội thoại | 40 phút |
| Phần 2 | 10 | Chọn đáp án gần đúng với đoạn văn cho sẵn | |||
| Phần 3 | 20 | Cho 1 đoạn văn, đọc và chọn đáp án đúng mà câu hỏi đặt ra | |||
| Viết | Phần 1 | 8 | 10 | Sắp xếp từ thành những câu hoàn chỉnh | 40 phút |
| Phần 2 | 2 | Câu 1: Viết đoạn văn khoảng 80 chữ thành nội dung có nghĩa theo từ đã cho
Câu 2: Nhìn hình và viết đoạn hội thoại khoảng 80 chữ |
|||
| Tổng | 90 | 110 phút | |||
Cách tính điểm:
Bài thi HSK 5 gồm 3 phần:
− Phần 1: Nghe hiểu (45 câu), tổng điểm tối đa là 100 điểm, mỗi câu 2.2 điểm
− Phần 2: Đọc hiểu (45 câu), tổng điểm tối đa là 100 điểm, mỗi câu 2.2 điểm
− Phần 3: Viết (10 câu)
8 câu đầu có tổng điểm tối đa là 40 điểm, mỗi câu 5 điểm
2 câu sau có tổng điểm tối đa là 60 điểm, mỗi câu 30 điểm
Thang điểm HSK 5 tối đa là 300 điểm, điểm số tối thiểu để được cấp bằng HSK 5 là 180 điểm.
HSK 6
| Cấu trúc đề thi HSK 6 | Số lượng câu hỏi | Nội dung | Thời gian thi | ||
| Nghe hiểu | Phần 1 | 15 | 45 | Chọn đáp án có nội dung tương tự với phần được nghe | 35 phút |
| Phần 2 | 15 | Chọn đáp án theo nội dung đoạn hội thoại | |||
| Phần 3 | 15 | Chọn đáp án theo nội dung đoạn hội thoại | |||
| Đọc hiểu | Phần 1 | 10 | 53 | Chọn câu có lỗi sai | 50 phút |
| Phần 2 | 11 | Chọn từ điền vào chỗ trống | |||
| Phần 3 | 12 | Chọn câu để điền vào chỗ trống | |||
| Phần 4 | 20 | Trả lời câu hỏi theo nội dung bài khóa | |||
| Viết | Cho 1 đoạn văn khoảng 1200 từ, đọc trong 10 phút sau đó sẽ thu lại. Thí sinh sẽ viết lại nội dung chính của đoạn văn đó trong 400 từ và không sử dụng nháp để ghi từ mới | 45 phút | |||
| Tổng | 98 | 110 phút | |||
Cách tính điểm:
Bài thi HSK 6 gồm 3 phần:
− Phần 1: Nghe hiểu (50 câu), tổng điểm tối đa là 100 điểm, mỗi câu 2 điểm
− Phần 2: Đọc hiểu (50 câu), tổng điểm tối đa là 100 điểm, mỗi câu 2 điểm
− Phần 3: Viết (1 câu), điểm tối đa là 100 điểm
Thang điểm HSK 6 tối đa là 300 điểm, điểm số tối thiểu để được cấp bằng HSK 6 là 180 điểm.
5.2. Hình thức thi
Hình thức thi HSK trên giấy và trên máy tính, về nội dung, thời gian thi, phương thức thi là như nhau. Khi chuẩn bị cho kỳ thi HSK, bạn nên tìm hiểu rõ hình thức để chọn cách thi phù hợp. Mỗi hình thức thi đều có ưu điểm và hạn chế cần lưu ý:
- Thi HSK trên máy tính thì phần nghe và viết ổn vì có loa nghe riêng, bộ gõ tiếng Trung hỗ trợ. Nhưng bạn sẽ khó xem hết nội dung, kéo lên xuống mất thời gian và khó có thể kiểm tra lại đáp án vì thi xong phần nào thì máy tính sẽ khóa ngay phần đó.
- Thi HSK trên giấy thì quên chữ Hán là khó viết, ngồi sau thì khó nghe rõ. Tiện lợi là bài thi nằm trên giấy nên dễ nhìn tổng quát. Làm xong có thể “tranh thủ” xem lại đáp án các phần thi.
6. Lệ phí thi HSK
- HSK 1 : 340.000 VND
- HSK 2 : 460.000 VND
- HSK 3 : 570.000 VND
- HSK 4 : 690.000 VND
- HSK 5 : 800.000 VND
- HSK 6 : 920.000 VND
7. Thời gian thi và địa điểm thi HSK ở Việt Nam
Thời gian thi tùy thuộc vào thông báo của đơn vị tổ chức tại địa điểm thi. Một năm có nhiều đợt thi
Tại Việt Nam hiện nay có 4 Địa điểm thi HSK bao gồm Địa điểm thi HSK tại Hà Nội, Địa điểm thi HSK tại TP HCM, Địa điểm thi HSK tại Thái Nguyên và Địa điểm thi HSK tại Huế:
- Đại học Thái Nguyên
- Đại học Ngoại ngữ (ĐH Quốc gia Hà Nội)
- Viện Khổng Tử (Trường đại học Hà Nội)
- Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế
- Trung tâm huấn luyện và khảo thí Duy Tân LTC – Đà Nẵng
- Đại học Sư phạm tp. HCM
Sau kỳ thi HSK, kể từ ngày thi đến 30-45 ngày sau sẽ có kết quả thi online. Em dựa vào thông tin cá nhân trong phiếu dự thi HSK để tra cứu điểm thi tại Chinesetest. Sau ngày thi 1-2 tháng em có thể nhận chứng chỉ HSK tại địa điểm đăng ký thi ban đầu.
